QUYẾT ĐỊNH
V/v thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai trong nhà trường theo Thông tư 09/2024/BGDĐT ngày 03/6/2024
Năm học 2025 - 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON KEO LÔM
Căn cứ Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số: 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ GDĐT Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Xét năng lực cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai trong nhà trường năm học 2025-2026 theo Thông tư 09/2024/BGDĐT ngày 03/6/2024 gồm các ông (bà) có tên và giữ chức vụ sau:
| TT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Nhiệm vụ |
| 1 |
Bà: Đào Thị Lệ Hồi |
Hiệu trưởng |
Trưởng ban |
| 2 |
Bà: Đỗ Thị Thắm |
Phó hiệu trưởng |
Phó trưởng ban |
| 3 |
Bà: Lò Thị Thêm |
Phó hiệu trưởng |
Thành viên |
| 4 |
Bà: Trần Thị Thuận |
Phó Bí Thư đoàn thanh niên |
Thư ký |
| 5 |
Bà: Lò Thị Hồng |
Trưởng ban TTND |
Thành viên |
| 6 |
Bà: Lò Thị Nhàn |
TT-Chuyên Môn |
Thành viên |
| 7 |
Bà: Lò Thị Khánh |
TT-Chuyên Môn |
Thành viên |
| 8 |
Ông: Lò Văn Thanh |
TT-Chuyên Môn |
Thành viên |
| 9 |
Bà: Bùi Thị Thảo |
Nhân viên Kế toán |
Thành viên |
| 10 |
Ông: Vàng A Thày |
Trưởng Ban đại diện CMHS |
Thành viên |
Điều 2: Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, hoàn thành đầy đủ, chính xác các nội dung và tiến hành công khai theo đúng quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ GDĐT,
Điều 3. Lãnh đạo, Các bộ phận chuyên môn, văn phòng, kế toán, giáo viên các lớp và các ông (bà) có tên ở điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỚNG
Như Điều 3;
Lưu: VT../
Đào Thị Lệ Hồi
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai trong nhà trường theo Thông tư 09/2024/BGDĐT ngày 03/6/2024 Năm học 2025 - 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-MNKL, ngày 8/9/2025 của Hiệu trưởng trường Mầm non Keo Lôm)
| TT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Nhiệm vụ |
| 1 |
Bà: Đào Thị Lệ Hồi |
Hiệu trưởng - Trưởng ban |
Phụ trách chung, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên. Công khai mục A: Thông tin chung về cơ sở giáo dục; thông tin về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; tổ chức việc thi đua - khen thưởng liên quan đến hoạt động. |
| 2 |
Bà: Đỗ Thị Thắm |
Phó Hiệu trưởng – Phó trưởng ban |
Thực hiện mục C: Công khai về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Mục D: Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục; Thông tin về cơ sở vật chất, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; công khai cam kết về chất lượng giáo dục; Đề xuất công tác thi đua - khen thưởng đối với các nội dung có liên quan. |
| 3 |
Bà: Lò Thị Thêm |
Phó Chủ tịch Công đoàn – Phó trưởng ban |
Phụ trách chính việc giám sát thực hiện kế hoạch, quy định công khai trong nhà trường theo quy định. Đề |
| |
|
|
xuất công tác thi đua- khen thưởng đối với các nội dung có liên quan. |
| 4 |
Bà: Lò Thị Hồng |
Trưởng ban TTND- Thành viên |
Thành viên - Phụ trách chính việc giám sát thực hiện kế hoạch, quy chế công khai trong nhà trường theo quy định; công tác tuyên truyền về chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện quy định công khai cho cha mẹ học sinh. Đề xuất công tác thi đua - khen thưởng đối với các nội dung có liên quan. |
| 5 |
Bà: Bùi Thị Thảo |
Nhân viên Kế toán – Thành viên |
Thành viên- Phụ trách nội dung mục B về Thu, chi tài chính, báo cáo công khai và thực hiện niêm yết công khai. |
| 6 |
Bà: Trần Thị Thuận |
Bí Thư đoàn thanh niên- Thư ký |
Thư ký: Phụ trách tổng hợp các biểu mẫu; đăng tải nội dung công khai lên cổng thông tin điện tử của nhà trường theo quy định. |
| 7 |
Ông: Vàng A Thày |
Trưởng Ban đại diện CMHS – Thành viên |
Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy định công khai cho Cha mẹ học sinh trong toàn trường. |
Yêu cầu các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công; chủ động liên hệ, trao đổi giữa các thành viên trong Ban chỉ đạo, xin ý kiến của Trưởng ban để thống nhất nội dung công việc nhằm thực hiện tốt Quy chế công khai trong nhà trường đúng quy định./.
QUY CHẾ
Thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT của trường mầm non Keo Lôm
Năm học 2025 - 2026
(Kèm theo QĐ số /QĐ-MNKL ngày 08/9/2025 về việc Ban hành QC thực hiện công khai theo TT 09/2024/TT-BGDĐT của Trường MN Keo Lôm)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về việc thực hiện công khai của trường mầm non Keo Lôm, theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Toàn bộ CB,GV,NV và các bậc phụ huynh trường mầm non Keo Lôm chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai:
1. Thực hiện công khai cam kết của trường mầm non Keo Lôm về chất lượng CS&GD trẻ, công khai về điều kiện để đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, về công tác thu chi tài chính, công tác thi đua, công tác sắp xếp nhân sự,… để CB,GV,NV và phụ huynh của trường tham gia giám sát và đánh giá trường theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện công khai của trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai:
1. Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này.
2. Thông tin được công khai tại trường mầm non Keo Lôm trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.
Chương II: THỰC HIỆN CÔNG KHAI CỦA CƠ SỞ GDMN KEO LÔM
Điều 4: Nội dung công khai:
1. Công khai cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ và chất lượng chăm sóc giáo dục thực tế:
a. Cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục:
Mức độ về sức khỏe, năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01- trong phụ lục của Quy chế).
b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em từng độ tuổi, từng nhóm lớp, số trẻ được tổ chức ăn bán trú ở trường, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được cân đo, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em từng độ tuổi học chương trình GDMN có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Biểu mẫu 02 - phụ lục của quy chế).
c. Giữ vững danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” và phấn đấu đạt “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa nâng cao” trong năm học 2024 - 2025.Năm học 2024 - 2025: Lập kế hoạch và tiếp tục xây dựng các tiêu chí để phấn đấu đạt danh hiệu cao hơn “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa nâng cao”.
d. Tiếp tục phấn đấu đề nghị công nhận “Tập thể LĐXS cấp TP”:Năm học 2024 - 2025: Phấn đấu, xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện các tiêu chuẩn đề nghị cấp trên công nhận “Tập thể LĐXS cấp TP”.
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a. Về cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03 - trong phụ lục của quy chế).
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:
Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04 - trong phụ lục của quy chế).
Số lượng CBQL,GV,NV được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
a. Tình hình tài chính của nhà trường:
Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư XD cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai QL tài chính.
b. Học phí và các khoản thu khác từ người học:
Công khai mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học.
c. Các khoản chi theo năm học: Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của GV và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
đ. Kết quả kiểm toán (nếu có): Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai:
Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:
+ Công khai các điều kiện cơ sở vật chất: Tháng 10/2024.
+ Công khai về chất lượng đào tạo: Đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học.
+ Công khai về tài chính (đặc biệt là công khai về các khoản đóng góp tự nguyện từ PHHS). Thời gian thực hiện 6 tháng 1 lần đối với tài chính ngân sách và cuối mỗi học kỳ đối với các khoản đóng góp tự nguyện của PHHS.
Bất cứ lúc nào cha mẹ học sinh và những người quan tâm, đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ, phối hợp thực hiện.
Đối với trẻ em mới tiếp nhận: phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi nhà trường tiếp nhận nuôi dưỡng, CS&GD trẻ.
Đối với trẻ esm đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại nhà trường: phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.
2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, cơ sở giáo dục thực hiện công khai như sau:
a. Đối với trẻ mới tiếp nhận: Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi trường tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
b. Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại trường: Phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
1. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức, thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai Quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hàng năm.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của trường.
4. Thực hiện công bố KQ kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được KQ kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra bằng các hình thức sau:
a. Công bố công khai trong cuộc họp với CB,GV,NV của trường.
b. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét.
c. Đưa lên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai, các tổ chuyên môn và nhân viên trong nhà trường.
- Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ như đã được phân công trong Quyết định số : /QĐ-MNKL ngày 05/9/2024 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở của Trường mầm non Keo Lôm.
- Các tổ chuyên môn và toàn thể CB,GV,NV trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì đề nghị Ban chỉ đạo xem xét sửa đổi. Quy chế sửa đổi có hiệu lực thi hành chỉ khi có Quyết định thay thế./.
Nơi nhận:
- SGD&ĐT (để b/c) ;
- CB, GV, NV (để t/h);
- Website nhà trường;
- Lưu VT./. |
HIỆU TRƯỞNG
Đào Thị Lệ Hồi |
UBND XÃ NA SON
TRƯỜNG MN KEO LÔM Số: /BBCK-MNKL |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc
Na Son, ngày 09 tháng 9 năm 2025 |
BIÊN BẢN NIÊM YẾT
Thực hiện công khai Quy chế theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT Trường mầm non Keo LômNăm học 2025 - 2026
Thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ- CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của BGD&ĐT về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập trong nhà trường;
Hôm nay, trường mầm non Keo Lôm thực hiện việc niêm yết các nội dung công khai theo quy định tại Điều 4 của Quy chế số 32/QCCK-MNKL ngày 08/9/2025 trường MN Keo Lôm về thực hiện công khai theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 đối với cơ sở giáo dục.
I. THỜI GIAN: Hồi 16h30 ngày 09 tháng 9 năm 2025.
II. ĐỊA ĐIỂM: Tại Văn phòng trường mầm non Keo Lôm.
III. THÀNH PHẦN:
+ Ban giám hiệu nhà trường: 3/3 đồng chí;
+ Đại diện các Tổ chuyên môn; Cum trưởng các cụm; Ban thanh tra ND;
+ BCH Chi đoàn Thanh niên, đồng chí Kế toán, Thủ quỹ nhà trường;
+ Ông Hội trưởng Hội phụ huynh của trường.
+ Chủ toạ Hội nghị: Bà Đào Thị Lệ Hồi- Hiệu trưởng
+ Thư ký: Bà: Vũ Thị Hà.
IV. NỘI DUNG:
1. Bà Đào Thị Lệ Hồi - Hiệu trưởng (Chủ toạ): Thông qua chương trình và thống nhất nội dung của Hội nghị.
2. Bà Đỗ Thị Thắm - Phó Hiệu trưởng:
Thông qua các nội dung cần phải công khai theo thông tư 09. Cụ thể như sau:
2.1. Công khai cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ và chất lượng chăm sóc giáo dục thực tế: (Theo điều 7 - Thông tư 09).
a. Cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục: Mức độ về sức khỏe, năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01- trong phụ lục của Quy chế).
b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế:
Công khai số trẻ em từng độ tuổi, từng nhóm lớp, số trẻ được tổ chức ăn bán trú ở trường, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được cân đo, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em từng độ tuổi học chương trình GDMN có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02- trong phụ lục của Quy chế).
c.Giữ vững các tiêu chuẩn “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” và “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” trong năm học 2025 - 2026.
Năm học 2025 - 2026: Lập kế hoạch và tiếp tục xây dựng các tiêu chí để phấn đấu đạt danh hiệu
“Trường chuẩn Quốc gia mức độ 1” và
“Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”.
d. Tiếp tục phấn đấu đề nghị công nhận “Tập thể LĐXS "
Năm học 2025 - 2026: Phấn đấu xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện các tiêu chuẩn đề nghị công nhận
“Tập thể LĐXS”
.
2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục: (Theo điều 6 - Thông tư 09).
a. Về cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo.
Số lượng CBQL,GV,NV được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
2.3. Công khai thu chi tài chính: (Theo điều 5 - Thông tư 09).
a. Tình hình tài chính của nhà trường:
Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
b. Học phí và các khoản thu khác từ người học:
Công khai mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học.
c. Các khoản chi theo năm học:
Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, mức thu nhập hàng tháng của GV và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.đ. Kết quả thanh tra (nếu có):
Thực hiện công khai kết quả thanh tra của cấp trên theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của đoàn kiểm tra.
2.4. Hình thức công khai:
+ Công khai trên trang thông tin điện tử Webissite nhà trường.
+ Công khai trên bảng niêm yết công khai tại Văn phòng và Bảng tin.
+ Công khai trên hội nghị họp Hội đồng sư phạm nhà trường.Biên bản được lập xong vào hồi 17h00 cùng ngày, được thông qua tại Hội nghị, tất cả mọi người trong Hội nghị cùng được nghe và đều nhất trí thống nhất, không ai có ý kiến nào khác. Biên bản được niêm yết công khai tại Hội nghị họp Hội đồng SP nhà trường, trên trang Webissite của nhà trường và dán tại Văn phòng, Bảng tin của nhà trường kể từ ngày 06/9/2025 đến hết ngày 15/10/2025./.
THƯ KÝ HỘI NGHỊ
Vũ Thị Hà |
T/M HỘI PHỤ HUYNHHỘI TRƯỞNG
Vàng A Thày |
T/M BGH NHÀ TRƯỜNG
HIỆU TRƯỞNG
Đào Thị Lệ Hồi |
TRƯỞNG BAN TTND
Lò Thị Hồng |
|
KẾ TOÁN
Bùi Thị Thảo |